Mô tả sản phẩm

1,2-Dimetylimidazol (1,2-Dimethylimidazole, 1,2-DMI) là một hợp chất hữu cơ dị vòng chứa nitơ, thuộc họ imidazole với hai nhóm methyl gắn tại vị trí 1 và 2 của vòng imidazole. Công thức phân tử C5H8N2, khối lượng phân tử 96.13 g/mol. Đây là một trong những xúc tác bazơ phổ biến nhất trong công nghiệp hóa chất, đặc biệt trong quá trình đóng rắn (curing) nhựa epoxy và sản xuất polyurethane.

Tính chất hóa học: Là bazơ yếu đến trung bình với cặp electron tự do trên nguyên tử nitơ vị trí 3 (N3), có khả năng nhận proton và phối hợp với kim loại. Vòng imidazole ổn định nhờ cấu trúc thơm với 6 electron π dị địa phương. Hai nhóm methyl tại N1 và C2 làm tăng tính bazơ và độ tan trong dung môi hữu cơ, đồng thời ảnh hưởng đến tính chất xúc tác của hợp chất.

Cơ chế xúc tác: Trong phản ứng đóng rắn epoxy, 1,2-DMI hoạt động như xúc tác bazơ thông qua cơ chế anion polymer: nhóm imidazole tấn công vòng epoxy mở vòng, tạo ra alkoxide mới có khả năng tấn công tiếp các vòng epoxy khác, tạo thành chuỗi polymer. Tốc độ phản ứng có thể điều chỉnh bằng nhiệt độ và nồng độ xúc tác.

Tính chất

Chất lỏng trong suốt, không màu đến vàng nhạt (Colorless to pale yellow clear liquid) Mùi đặc trưng nhẹ của imidazole Khối lượng phân tử: 96.13 g/mol Điểm nóng chảy: -1°C đến 1°C Điểm sôi: 206°C (760 mmHg) Tỷ trọng: 1.03–1.04 g/cm³ (20°C) Hằng số điện môi: ε ≈ 10 (25°C) pKa của cation conjugate: ≈ 8.4 Trộn lẫn hoàn toàn với nước, ethanol, methanol, acetone, toluene và hầu hết dung môi hữu cơ Tính bazơ vừa phải, pH dung dịch nước ≈ 10–11 Độ nhớt thấp, dễ pha trộn vào hệ epoxy Độ ổn định nhiệt tốt đến 200°C Bảo quản: nhiệt độ phòng (15–25°C), nơi khô ráo, kín, tránh ánh sáng Tránh tiếp xúc với acid mạnh, chất oxy hóa mạnh và nhiệt độ >250°C Độc tính: gây kích ứng da và mắt, cần sử dụng găng tay và kính bảo hộ

Chưa có nhà cung cấp

Sản phẩm này chưa có nhà cung cấp nào

Gửi yêu cầu tìm nhà cung cấp

Tài liệu tham khảo

Ảnh hưởng của các amin bậc ba làm chất xúc tác đối với quá trình trùng hợp mở vòng của benzoxazine
Polymers 2025, 17(11), 1431 DOI
Nghiên cứu này khảo sát tác dụng xúc tác của ba loại amin bậc ba—2-methylimidazole (2MI), 1,2-dimethylimidazole (12MI) và 4-dimethylaminopyridine (DMAP)—đối với quá trình trùng hợp mở vòng của hai loại monome benzoxazine: loại bisphenol A/aniline (BA-a) và loại bisphenol A/tert-butylamine (BA-tb). Phương pháp nhiệt lượng quét vi sai (DSC) cho thấy cả ba loại amin đều làm giảm nhiệt độ đóng rắn của cả hai loại benzoxazine; trong đó, DMAP thể hiện hoạt tính xúc tác mạnh nhất đối với BA-a, còn 2MI lại hiệu quả nhất đối với BA-tb. Tuy nhiên, nhìn chung hiệu ứng xúc tác thể hiện rõ rệt hơn ở BA-a, do nhóm tert-butyl (có tính đẩy electron) trong BA-tb làm giảm tính ái điện tử của nguyên tử carbon trên vòng oxazine và làm tăng hiệu ứng án ngữ không gian. Các phân tích FTIR và ¹H NMR xác nhận rằng các chất xúc tác đã thúc đẩy quá trình mở vòng oxazine, sự hình thành nhóm hydroxyl phenolic và quá trình tạo liên kết ngang thông qua cấu trúc cầu nối Mannich và N,O-acetal, đồng thời phát hiện sự hiện diện của các chất trung gian dạng ion iminium trong quá trình phản ứng. Phân tích nhiệt trọng lượng (TGA) chỉ ra rằng mặc dù các amin giúp giảm nhiệt độ đóng rắn, chúng lại làm giảm nhẹ độ bền nhiệt của sản phẩm polybenzoxazine đã đóng rắn; nguyên nhân là do độ nhớt tăng nhanh làm cản trở việc đạt được mật độ liên kết ngang tối ưu. Cơ chế phản ứng được đề xuất bao gồm sự tấn công ái nhân của các amin vào nguyên tử carbon trên vòng oxazine (đối với DMAP và 12MI) hoặc cơ chế xúc tác kép axit-bazơ (đối với 2MI), trong đó proton của nhóm amin thứ cấp trên 2MI thực hiện proton hóa nguyên tử oxy của vòng, tiếp theo là sự tấn công ái nhân của bazơ liên hợp tương ứng, cuối cùng dẫn đến sự hình thành mạng lưới polymer thông qua các cầu nối arylamine Mannich và các liên kết phenoxy.

Yêu cầu báo giá

Nhận báo giá từ nhiều nhà cung cấp trong 24 giờ

Gửi RFQ ngay

Yêu cầu báo giá

1,2-Dimetylimidazol - CAS 1739-84-0