3,4-Etylendioxythiophen (EDOT) CAS: 126213-50-1
Mô tả sản phẩm
3,4-Etylendioxythiophen (EDOT) là một monome dị vòng chứa lưu huỳnh, được sử dụng rộng rãi để tổng hợp polyme dẫn điện poly(3,4-ethylenedioxythiophene) (PEDOT). Sản phẩm tồn tại dưới dạng chất lỏng không màu đến vàng nhạt, có mùi đặc trưng nhẹ, tan trong nhiều dung môi hữu cơ, ít tan trong nước. Đây là một trong những monome quan trọng nhất cho vật liệu dẫn điện hữu cơ.
EDOT được polyme hóa (thường bằng phương pháp hóa học hoặc điện hóa) để tạo ra PEDOT, một polyme dẫn điện có độ ổn định cao, độ dẫn điện tốt và trong suốt ở trạng thái màng mỏng. PEDOT thường được pha tạp với PSS (polystyrenesulfonate) để tạo dung dịch PEDOT:PSS, được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng điện tử hữu cơ, bao gồm màn hình OLED, pin mặt trời hữu cơ, cảm biến, tụ điện, màng chống tĩnh điện và các thiết bị quang điện tử. Ngoài ra, EDOT còn được dùng trong tổng hợp các dẫn xuất và copolyme.
Sản phẩm đạt độ tinh khiết ≥ 99% theo GC, hàm lượng nước thấp, đáp ứng yêu cầu cho tổng hợp polyme và nghiên cứu. Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, đậy kín và ở nhiệt độ thấp để duy trì độ ổn định của monome.
Tính chất
Ứng dụng
-
Polyme dẫn điện PEDOT
Monome chính để tổng hợp PEDOT và các copolyme, ứng dụng trong linh kiện điện tử hữu cơ, pin mặt trời, OLED, và cảm biến.
-
Màng chống tĩnh điện
Sản xuất màng PEDOT:PSS cho lớp phủ chống tĩnh điện trên màn hình, bao bì thiết bị điện tử, và kính chống tĩnh.
-
Tụ điện và siêu tụ điện
Sử dụng làm vật liệu điện cực cho tụ điện và siêu tụ điện nhờ tính dẫn điện và diện tích bề mặt cao.
-
Cảm biến sinh học và hóa học
Chế tạo cảm biến dựa trên PEDOT để phát hiện các phân tử sinh học, ion và khí.
-
Linh kiện quang điện tử
Lớp truyền lỗ trống trong pin mặt trời hữu cơ và perovskite, lớp phủ trong đèn LED hữu cơ.
-
Nghiên cứu & phát triển
Monome mô hình để nghiên cứu polyme dẫn điện, vật liệu lai và nanocomposite.
Yêu cầu báo giá
3,4-Etylendioxythiophen (EDOT) - CAS 126213-50-1