Mô tả sản phẩm

Aluminium Hydroxide (Nhôm hydroxit) là một hợp chất lưỡng tính, tồn tại dưới dạng bột vô định hình, trắng, không mùi và không vị. Trong y tế, nó đóng vai trò là một thuốc kháng acid (antacid) phổ biến, hoạt động bằng cách trung hòa axit clohydric dư thừa trong dịch vị dạ dày thông qua phản ứng hóa học.

Tính chất hóa học: Là bazơ yếu, tác dụng với axit tạo thành muối nhôm clorua và nước. Nhôm hydroxit cũng có khả năng hấp phụ pepsin và gắn kết với các gốc phosphate trong đường tiêu hóa, điều này cũng hữu ích trong việc kiểm soát mức phosphat ở những bệnh nhân suy thận.

Tính chất

Bột mịn màu trắng (White amorphous powder) Khối lượng phân tử: 78.00 g/mol Không tan trong nước và cồn Tan dễ dàng trong các axit và kiềm loãng Tính chất lưỡng tính Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, đậy kín Độ ổn định: Bền ở điều kiện thường Tránh xa các axit mạnh trong quá trình bảo quản Sản phẩm dược phẩm cần tuân thủ các quy định về hàm lượng kim loại nặng

Ứng dụng

  • Thuốc kháng acid (Antacid)

    Được dùng làm thành phần chính trong các thuốc điều trị ợ nóng, trào ngược dạ dày thực quản (GERD) và đau dạ dày.

  • Kiểm soát phosphat

    Sử dụng trong y khoa để điều trị tăng phosphat máu ở bệnh nhân suy thận mãn tính bằng cách gắn kết phosphate trong thức ăn.

  • Tá dược dược phẩm

    Sử dụng làm chất mang trong một số loại vaccine (aluminium salt adjuvant) để tăng cường đáp ứng miễn dịch.

  • Sản xuất hóa chất công nghiệp

    Là tiền chất để sản xuất các muối nhôm khác và vật liệu chống cháy.

Chưa có nhà cung cấp

Sản phẩm này chưa có nhà cung cấp nào

Gửi yêu cầu tìm nhà cung cấp

Tài liệu tham khảo

Thành phần hạt kích thước micro-nanomet và thiết kế chức năng của Ammonium Polyphosphate có cấu trúc nano bề mặt cùng ứng dụng trong nhựa Polypropylene chống cháy trương nở
Nanomaterials 2022, 12(4), 606 DOI
Nghiên cứu này trình bày quy trình chế tạo một loại hạt vi-nano ammonium polyphosphate (APP) mới có cấu trúc nano trên bề mặt (gọi tắt là NSAPP), được tạo ra bằng cách thủy phân nhôm isopropoxide (AIP) trên bề mặt APP để lắng đọng nhôm hydroxit (ATH) kích thước nano. So với APP chưa biến tính, NSAPP thu được thể hiện khả năng kháng nước, độ bền nhiệt và độ tương thích với polypropylene (PP) tốt hơn. Khi kết hợp với dipentaerythritol (DPER) để tạo thành hệ phụ gia chống cháy trương nở cho PP, vật liệu composite PP/DPER/NSAPP đạt hiệu quả chống cháy vượt trội—bao gồm chỉ số giới hạn oxy (LOI) cao hơn và đạt cấp độ UL 94 V-0—nhờ sự hình thành lớp than hóa dạng gốm, đa lớp và đặc khít trong quá trình cháy giúp bảo vệ lớp nền bên dưới.

Yêu cầu báo giá

Nhận báo giá từ nhiều nhà cung cấp trong 24 giờ

Gửi RFQ ngay

Yêu cầu báo giá

Amphojel (Nhôm hydroxit khô) - CAS 14762-49-3