Mô tả sản phẩm

3,5-Diaminobenzoic acid (còn gọi là Axit 3,5-diaminobenzoic) là một hợp chất hữu cơ thuộc nhóm acid benzoic thế, có công thức C7H8N2O2. Phân tử gồm vòng benzen mang nhóm carboxyl (-COOH) ở vị trí 1 và hai nhóm amino (-NH₂) ở vị trí 3 và 5 (meta so với carboxyl). Đây là một chất rắn kết tinh màu trắng đến vàng nhạt, tan trong nước và dung môi hữu cơ phân cực. Nhờ có hai nhóm amino hoạt động, nó là một chất trung gian tổng hợp đa năng, được sử dụng để điều chế các dẫn xuất azo (thuốc nhuộm), polyme (như polyimide, polyamide), và các hợp chất có hoạt tính sinh học trong dược phẩm.

Tính chất hóa học: Là một acid carboxylic thơm, nó có thể tham gia các phản ứng ester hóa, amid hóa, tạo acid chloride. Các nhóm amino có thể phản ứng với aldehyde, ketone (tạo Schiff base), với acid (tạo muối), với anhydride (tạo imide), và tham gia phản ứng diazo hóa để tạo thuốc nhuộm azo. Hợp chất ổn định ở điều kiện thường nhưng có thể bị oxy hóa chậm, cần bảo quản tránh ánh sáng và ẩm.

Tính chất

Bột kết tinh màu trắng đến vàng nhạt (White to pale yellow crystalline powder) Không mùi hoặc mùi đặc trưng nhẹ Khối lượng phân tử: 152.15 g/mol Điểm nóng chảy: 228–231°C (phân hủy) Độ tan: tan trong nước nóng, ethanol, methanol, DMF, DMSO; ít tan trong nước lạnh, eter, chloroform pKa (nhóm carboxyl): ~3.5; pKa (nhóm amino): ~2.5 (muối) Log P (octanol/nước): 0.5 Ổn định ở điều kiện thường, nhưng dễ bị oxy hóa và có thể sẫm màu Bảo quản: nơi khô ráo, kín, tránh ánh sáng và nhiệt độ cao Không tương thích với chất oxy hóa mạnh, acid mạnh, bazơ mạnh

Ứng dụng

  • Tổng hợp dược phẩm

    Sử dụng làm chất trung gian để tổng hợp các hợp chất có hoạt tính sinh học, bao gồm thuốc kháng khuẩn, kháng virus và các tác nhân chống ung thư.

  • Tổng hợp polyme

    Là monome để tổng hợp polyamit, polyimide, và các polyme chịu nhiệt, cũng như các vật liệu xốp và màng lọc.

  • Tổng hợp thuốc nhuộm

    Dùng làm thành phần trong các thuốc nhuộm azo và pigment sau khi diazo hóa và ghép với các hợp chất thơm khác.

  • Tổng hợp phối tử

    Được sử dụng để tạo phối tử đa răng cho phức chất kim loại trong xúc tác và hóa học phối hợp.

Chưa có nhà cung cấp

Sản phẩm này chưa có nhà cung cấp nào

Gửi yêu cầu tìm nhà cung cấp

Tài liệu tham khảo

Xác định caffeine trong đồ uống trà bằng phương pháp cảm biến huỳnh quang sử dụng axit 3,5-diaminobenzoic
Sensors 2020, 20(3), 819 DOI
Nghiên cứu này giới thiệu một phương pháp huỳnh quang nhanh, có độ chọn lọc và độ nhạy cao để phát hiện caffeine trong nước hãm trà và đồ uống từ trà, sử dụng axit 3,5-diaminobenzoic làm đầu dò huỳnh quang. Đầu dò này phát ra huỳnh quang mạnh ở bước sóng khoảng 410 nm khi được kích thích ở bước sóng 280 nm; caffeine làm tắt huỳnh quang này thông qua các tương tác phi cộng hóa trị (bao gồm tương tác xếp chồng π) giữa các phân tử, điều đã được xác nhận bằng phân tích thế tĩnh điện phân tử và đo thời gian sống huỳnh quang. Trong các điều kiện tối ưu (nồng độ đầu dò 40 μM, pH 6, 25°C, thời gian phản ứng 3 phút), phương pháp đạt khoảng tuyến tính từ 0,1–100 μM đối với caffeine, với giới hạn phát hiện là 0,03 μM và hiệu suất thu hồi từ 96,0–106,2%. Đầu dò thể hiện độ chọn lọc tuyệt vời đối với caffeine so với các thành phần khác trong trà (L-Theanine, polysaccharide trà, flavonoid, catechin, epicatechin, polyphenol trà và diệp lục), đồng thời kết quả phân tích các mẫu trà thực tế cho thấy sự tương quan tốt với phương pháp HPLC.

Yêu cầu báo giá

Nhận báo giá từ nhiều nhà cung cấp trong 24 giờ

Gửi RFQ ngay

Yêu cầu báo giá

Axit 3,5-diaminobenzoic - CAS 535-87-5