Mô tả sản phẩm

Clohiđrat clomipramine (Clomipramine hydrochloride) là muối clohiđrat của clomipramine, một hợp chất hữu cơ thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng (tricyclic antidepressants - TCA), có công thức phân tử C₁₉H₂₄Cl₂N₂. Cấu trúc bao gồm vòng dibenzazepine với nhóm 3-chloropropyl và nhóm dimethylamino, tạo nên hoạt tính dược lý đặc trưng.

Tính chất hóa học và dược lý: Là chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc mạnh (SRI) và ức chế tái hấp thu norepinephrine, tác động lên hệ thống thần kinh trung ương. Dạng muối hydrochloride giúp tăng độ tan trong nước, thuận lợi cho bào chế dạng viên nang và viên nén. Thuốc có tác dụng an thần, chống lo âu và giảm các triệu chứng ám ảnh cưỡng chế.

Tính chất

Bột tinh thể màu trắng đến trắng ngà (White to off-white crystalline powder) Không mùi hoặc mùi rất nhẹ Khối lượng phân tử: 351.32 g/mol Điểm nóng chảy: 190–194°C (phân hủy) Độ tan: tan trong nước, methanol, chloroform; ít tan trong ethanol; không tan trong ether và hydrocarbon pKa ≈ 9.2 (nhóm amino bậc ba) Cấu trúc dibenzazepine ổn định ở điều kiện thường Nhạy cảm với ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao Bảo quản: 2–8°C, nơi khô ráo, kín, tránh ánh sáng Tránh tiếp xúc với chất oxy hóa mạnh và base mạnh

Ứng dụng

  • Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD)

    Là thuốc first-line trong điều trị OCD, giúp giảm tần suất và cường độ của các suy nghĩ ám ảnh và hành vi cưỡng chế thông qua cơ chế ức chế tái hấp thu serotonin.

  • Điều trị trầm cảm nặng

    Được sử dụng trong các trường hợp trầm cảm nặng, trầm cảm kèm lo âu và trầm cảm kháng trị khi các thuốc SSRI không đáp ứng.

  • Điều trị rối loạn lo âu và hoảng sợ

    Sử dụng trong điều trị rối loạn hoảng sợ, rối loạn lo âu tổng quát và các rối loạn lo âu nặng nhờ tác dụng an thần.

  • Nghiên cứu dược lý và thần kinh học

    Sử dụng trong nghiên cứu cơ chế tái hấp thu serotonin, nghiên cứu dược động học và phát triển các dạng bào chế mới trong phòng thí nghiệm dược phẩm.

Chưa có nhà cung cấp

Sản phẩm này chưa có nhà cung cấp nào

Gửi yêu cầu tìm nhà cung cấp

Tài liệu tham khảo

Phát triển các phương pháp quang phổ khả kiến để xác định thuốc chống trầm cảm ba vòng dựa trên sự hình thành phức hợp phân tử với p-benzoquinon.
Int. J. Mol. Sci. 2023, 24(23), 16744 DOI
Nghiên cứu này phát triển hai phương pháp đo quang phổ khả kiến để định lượng bốn loại thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA)—amitriptyline hydrochloride (AMI), imipramine hydrochloride (IMI), clomipramine hydrochloride (CLO) và trimipramine maleate (TRI)—thông qua việc tạo thành các phức hợp phân tử chuyển điện tích với p-chloranilic acid (pCA) hoặc 2,3-dichloro-5,6-dicyano-1,4-benzoquinone (DDQ) đóng vai trò là chất nhận điện tử. Các thuốc TCA—thường được sử dụng để điều trị rối loạn trầm cảm nặng—đóng vai trò là chất cho điện tử, trong khi pCA và DDQ đóng vai trò là chất nhận π để tạo ra các phức hợp có màu với bước sóng hấp thụ cực đại nằm trong vùng khả kiến ​​(530 nm đối với TCA-pCA và 585 nm đối với TCA-DDQ). Tất cả các phức hợp đều có tỷ lệ hợp thức 1:1; trong đó, các phức hợp với DDQ thể hiện hệ số hấp thụ phân tử và hằng số bền cao hơn, cũng như độ biến thiên năng lượng tự do Gibbs âm hơn, cho thấy sự tương tác mạnh mẽ hơn. Các phương pháp đã được thẩm định cho thấy độ chụm tuyệt vời (RSD < 2%), độ chính xác cao (hiệu suất thu hồi > 98%) và khoảng tuyến tính rộng, cùng với giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng thấp. Các phương pháp này đã được áp dụng thành công để định lượng hoạt chất trong các viên nén dược phẩm thương mại, mang lại nhiều ưu điểm so với các kỹ thuật hiện có nhờ hoạt động trong vùng khả kiến ​​(tránh được nhiễu từ tia cực tím), không cần gia nhiệt và tạo màu nhanh chóng ở điều kiện thường, qua đó trở nên thiết thực cho công tác kiểm soát chất lượng định kỳ tại các phòng thí nghiệm trên toàn thế giới.

Yêu cầu báo giá

Nhận báo giá từ nhiều nhà cung cấp trong 24 giờ

Gửi RFQ ngay

Yêu cầu báo giá

Clohiđrat clomipramine - CAS 17321-77-6