Mô tả sản phẩm

Dinoprost (Prostaglandin F2α, PGF2α, Prostaglandin F2 alpha) là một prostaglandin nội sinh tự nhiên, thuộc nhóm prostanoid, được sản xuất chủ yếu tại nội mô tử cung dưới tác dụng kích thích của oxytocin. Nó là chất chủ vận mạnh mẽ của thụ thể prostaglandin F (FP receptor, PTGFR), một thụ thể G protein-coupled receptor.

Cấu trúc phân tử: Là acid béo không no gồm chuỗi cacbon 20 nguyên tử với vòng cyclopentane chứa 3 nhóm hydroxyl tại vị trí 9α, 11α và 15(S), cùng với hai liên kết đôi nghịch (trans) tại vị trí C5-C6 (Z) và C13-C14 (E). Tên IUPAC: (5Z,9α,11α,13E,15S)-9,11,15-Trihydroxyprosta-5,13-dien-1-oic acid.

Cơ chế tác dụng: Dinoprost gắn vào thụ thể FP trên màng tế bào, kích hoạt đường dẫn truyền Gq/PLC/IP3/Ca²⁺, dẫn đến co cơ trơn tử cung, giãn cổ tử cung, ức chế tổng hợp steroid của thể vàng (corpus luteum) và gây luteolysis (phân hủy thể vàng). Tác dụng phụ thuộc vào số lượng thụ thể FP trên màng tế bào thể vàng.

Dược động học: Thời gian bán thải cực ngắn (chỉ vài phút), gần như hoàn toàn bị thanh lọc sau một hoặc hai lần lưu thông qua gan và/hoặc phổi. Vì vậy, trong thực hành lâm sàng, thường sử dụng dạng tiêm liên tục hoặc tiêm bắp.

Tính chất

Bột tinh thể màu trắng đến trắng ngà, không mùi (White to off-white crystalline powder) Dạng muối tromethamine: bột trắng, hút ẩm (hygroscopic), tan tốt trong nước ≥ 200 mg/mL Khối lượng phân tử: 354.49 g/mol (base) / 475.62 g/mol (tromethamine salt) Công thức phân tử: C20H34O5 (base) / C24H45NO8 (tromethamine salt) Điểm nóng chảy: 100–101°C (tromethamine salt) Độ tan: tan trong DMSO, ethanol, methanol; ít tan trong ether, chloroform Độ tan trong nước (dạng muối): ≥ 100 mg/mL (210.25 mM) Độ pH (dung dịch 1%): 7.0–8.5 LogP: 1.404 PSA (diện tích bề mặt phân cực): 184.7 Ų Tỷ trọng: ~1.1 g/cm³ Bán thải: cực ngắn (vài phút trong huyết tương) Bảo quản: -20°C, khô, kín, tránh ánh sáng; dung dịch ổn định 30 ngày ở 2–8°C Không ổn định ở nhiệt độ phòng, dễ bị oxy hóa Tránh đông lạnh/làm tan lặp đi lặp lại dung dịch Tương thích với đệm PBS, nước cất, dung dịch NaCl 0.9%

Chưa có nhà cung cấp

Sản phẩm này chưa có nhà cung cấp nào

Gửi yêu cầu tìm nhà cung cấp

Tài liệu tham khảo

Rút ngắn thời gian đến khi xuất tinh ở lừa đực được điều trị bằng chất tương tự PGF2α là Cloprostenol Sodium
Animals 2020, 10(12), 2231 DOI
Nghiên cứu chéo đa trung tâm này đánh giá liệu cloprostenol sodium – một chất tương tự prostaglandin F2α – có thể rút ngắn thời gian tán tỉnh kéo dài (có thể lên tới 90 phút) cần thiết cho quá trình thu thập tinh dịch ở lừa đực hay không. Mười chín con lừa đực thuộc bốn giống châu Âu (Amiata, Balearic, Catalan và Miranda) được tiêm bắp 125 μg cloprostenol sodium hoặc 1 mL dung dịch muối sinh lý ngay trước khi tiếp xúc với lừa cái đang động dục. Việc điều trị đã rút ngắn đáng kể thời gian trung bình để đạt trạng thái cương cứng (từ khoảng 12 phút xuống còn 6 phút) và thời gian xuất tinh (từ khoảng 14 phút xuống còn 9,6 phút), đồng thời giảm số lần nhảy cái giả mà không ảnh hưởng đến tỷ lệ thành công của quá trình cương cứng hay xuất tinh. Quan trọng hơn, cloprostenol sodium không làm suy giảm chất lượng tinh dịch; không có sự khác biệt nào về thể tích tinh dịch, nồng độ tinh trùng, tổng số lượng tinh trùng hay khả năng di động của tinh trùng giữa nhóm được điều trị và nhóm đối chứng, mặc dù một số tác dụng phụ đặc thù theo giống như cương cứng kéo dài và đổ mồ hôi đã được ghi nhận ở một vài cá thể. Các tác giả kết luận rằng cloprostenol sodium liều thấp là một công cụ an toàn và hiệu quả giúp đẩy nhanh quá trình thu thập tinh dịch ở lừa mà không làm ảnh hưởng đến các chỉ số chất lượng tinh dịch.

Yêu cầu báo giá

Nhận báo giá từ nhiều nhà cung cấp trong 24 giờ

Gửi RFQ ngay

Yêu cầu báo giá

Dinoprost - CAS 551-11-1