Nisoldipine (Thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridine) CAS: 63675-72-9
Mô tả sản phẩm
Nisoldipine (tên biệt dược: Sular) là một thuốc chẹn kênh canxi (calcium channel blocker - CCB) thuộc nhóm dihydropyridine thế hệ thứ hai, có công thức phân tử C20H24N2O6 và số CAS 63675-72-9. Hợp chất này là một dihydropyridine với nhóm 2-nitrophenyl tại vị trí 4, ester methyl tại vị trí 3 và ester isobutyl tại vị trí 5 trên vòng dihydropyridine. Nisoldipine được FDA phê duyệt vào năm 1995 dưới dạng viên nén phóng thích kéo dài (extended-release) để điều trị tăng huyết áp.
Cơ chế tác dụng: Nisoldipine là chất đối kháng kênh canxi dihydropyridine, ức chế dòng ion canxi xuyên màng vào cơ trơn mạch máu và cơ tim thông qua kênh canxi phụ thuộc điện thế. Do quá trình co cơ của cơ trơn mạch máu phụ thuộc vào sự di chuyển của canxi ngoại bào vào tế bào qua các kênh ion đặc hiệu, sự ức chế kênh canxi dẫn đến giãn tiểu động mạch. Trong các nghiên cứu in vitro, tác dụng của nisoldipine lên quá trình co cơ có tính chọn lọc, với độ mạnh trên cơ trơn mạch máu cao hơn trên cơ tim. Mặc dù nisoldipine có tác dụng co cơ tiêu cực in vitro, các nghiên cứu trên động vật nguyên vẹn cho thấy tác dụng giãn mạch xảy ra ở liều thấp hơn so với liều ảnh hưởng đến sức co bóp của tim.
Dược động học đặc biệt: Nisoldipine có sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 5% do chuyển hóa tiền hệ thống mạnh ở thành ruột. Tác dụng thức ăn rất rõ rệt: khi dùng với bữa ăn nhiều chất béo, Cmax tăng đến 245% và AUC giảm 25%, do đó nisoldipine phải được uống khi đói (1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn). Nồng độ huyết thanh đạt đỉnh sau 9,2±5,1 giờ (dạng phóng thích kéo dài). Nửa đời thải trừ khoảng 13,7±4,3 giờ. Liên kết protein huyết tương rất cao (>99%). Nisoldipine được chuyển hóa mạnh ở gan qua enzyme CYP3A4; ở bệnh nhân xơ gan, nồng độ huyết thanh cao gấp 4-5 lần người bình thường. Nước ép bưởi ức chế CYP3A4 làm tăng đáng kể sinh khả dụng của nisoldipine, do đó cần tránh dùng chung.
Tính chất
Yêu cầu báo giá
Nisoldipine (Thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridine) - CAS 63675-72-9