Mô tả sản phẩm

Polypropylene (nhựa PP) là một polymer nhiệt dẻo được sản xuất từ quá trình trùng hợp monome propylene. Sản phẩm thương mại phổ biến dưới dạng các hạt nhựa nhỏ, nguyên sinh trong suốt hoặc màu trắng sữa, không mùi, không vị và không chứa chất độc hại.

Nhựa PP nổi bật trong thế giới polymer nhờ sở hữu độ bền cơ học cao, tính cứng vững dẻo dai, không dễ bị kéo dãn hay biến dạng khi va đập. Đặc biệt, PP có khả năng chịu nhiệt độ cao vượt trội (giới hạn chịu nhiệt lên tới hơn 100°C), cho phép các sản phẩm làm từ loại nhựa này có thể tiệt trùng hoặc sử dụng an toàn trong lò vi sóng. Khả năng chống thấm oxy, hơi nước và dầu mỡ cực tốt biến nó thành vật liệu tối ưu để làm bao bì thực phẩm.

Với ưu điểm dễ gia công bằng các phương pháp đúc áp lực, ép đùn, thổi màng, Polypropylene được ứng dụng ở quy mô khổng lồ trên toàn cầu, từ các đồ dùng gia dụng, hộp bảo quản thực phẩm an toàn, thiết bị y tế dùng một lần cho đến các linh kiện chịu lực trong ngành công nghiệp ô tô và sợi dệt bao bì tải trọng lớn (bao bì PP dệt).

Tính chất

Dạng hạt nhựa nhỏ, màu trong suốt hoặc trắng sữa Không mùi, không vị, an toàn sinh học Tỷ trọng thấp, nhẹ nhất trong các loại nhựa thông dụng (~0.90 g/cm³) Độ bền cơ học và độ bền kéo cao Khả năng chịu nhiệt tốt (nhiệt độ nóng chảy khoảng 160°C - 171°C) Chống thấm nước, hơi nước và dầu mỡ xuất sắc Kháng hóa chất cao, chống ăn mòn bởi axit và kiềm loãng Cách điện cực tốt

Chưa có nhà cung cấp

Sản phẩm này chưa có nhà cung cấp nào

Gửi yêu cầu tìm nhà cung cấp

Tài liệu tham khảo

Thành phần hạt kích thước micro-nanomet và thiết kế chức năng của Ammonium Polyphosphate có cấu trúc nano bề mặt cùng ứng dụng trong nhựa Polypropylene chống cháy trương nở
Nanomaterials 2022, 12(4), 606 DOI
Nghiên cứu này trình bày quy trình chế tạo một loại hạt vi-nano ammonium polyphosphate (APP) mới có cấu trúc nano trên bề mặt (gọi tắt là NSAPP), được tạo ra bằng cách thủy phân nhôm isopropoxide (AIP) trên bề mặt APP để lắng đọng nhôm hydroxit (ATH) kích thước nano. So với APP chưa biến tính, NSAPP thu được thể hiện khả năng kháng nước, độ bền nhiệt và độ tương thích với polypropylene (PP) tốt hơn. Khi kết hợp với dipentaerythritol (DPER) để tạo thành hệ phụ gia chống cháy trương nở cho PP, vật liệu composite PP/DPER/NSAPP đạt hiệu quả chống cháy vượt trội—bao gồm chỉ số giới hạn oxy (LOI) cao hơn và đạt cấp độ UL 94 V-0—nhờ sự hình thành lớp than hóa dạng gốm, đa lớp và đặc khít trong quá trình cháy giúp bảo vệ lớp nền bên dưới.

Yêu cầu báo giá

Nhận báo giá từ nhiều nhà cung cấp trong 24 giờ

Gửi RFQ ngay

Yêu cầu báo giá

Polypropylene - CAS 9003-07-0