Mô tả sản phẩm

Stronti Cacbonat (SrCO₃, CAS: 1633-05-2) là một hợp chất vô cơ của stronti, tồn tại trong tự nhiên dưới dạng khoáng vật strontianite. Sản phẩm có dạng bột mịn màu trắng hoặc tinh thể không màu, không mùi, không vị, ổn định trong không khí và không tan trong nước.

Stronti Cacbonat được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp kết tủa: cho phản ứng giữa muối stronti (thường là stronti chloride hoặc stronti nitrate) với natri cacbonat hoặc amoni cacbonat. Sản phẩm công nghiệp đạt độ tinh khiết cao, ít tạp chất kim loại nặng, phù hợp cho các ứng dụng điện tử, thủy tinh và gốm sứ cao cấp. Khi nung nóng, SrCO₃ phân hủy thành stronti oxit (SrO) và CO₂, tính chất này được tận dụng trong nhiều quy trình công nghiệp.

Tính chất

Bột mịn màu trắng hoặc tinh thể không màu Không mùi, không vị Không tan trong nước Tan trong axit loãng tạo khí CO₂ Nhiệt độ phân hủy: ~1100°C Tỷ trọng: 3.5 g/cm³ Ổn định trong không khí Tạp chất kim loại nặng thấp

Ứng dụng

  • Thủy tinh & gốm sứ

    Sản xuất thủy tinh chịu lửa, thủy tinh dẫn điện, gốm sứ kỹ thuật, men gốm, tăng độ bóng và độ bền nhiệt

  • Nam châm ferrite

    Nguyên liệu sản xuất nam châm vĩnh cửu ferrite stronti (SrFe₁₂O₁₉), ứng dụng trong loa, motor điện, thiết bị điện tử

  • Pháo hoa & tín hiệu

    Tạo màu đỏ đặc trưng trong pháo hoa, pháo sáng, tín hiệu khói và đạn dược do ion Sr⁺ phát quang màu đỏ

  • Luyện kim & hóa chất

    Luyện kim kẽm loại bỏ chì, sản xuất stronti oxit, stronti hydroxide và các hợp chất stronti khác

  • Pin & năng lượng

    Thành phần trong pin nhiệt điện, pin nhiên liệu oxit rắn và vật liệu điện cực

  • Xử lý nước & môi trường

    Loại bỏ sulfat trong nước thải công nghiệp, xử lý nước cứng và các quy trình hóa học môi trường

  • Dược phẩm & y tế

    Tiền chất sản xuất stronti ranelate điều trị loãng xương, mặc dù trực tiếp ít dùng trong dược phẩm

  • Công nghiệp cao su & sơn

    Chất độn, chất tạo màu trắng, chất ổn định trong sản xuất cao su, nhựa và sơn công nghiệp

Chưa có nhà cung cấp

Sản phẩm này chưa có nhà cung cấp nào

Gửi yêu cầu tìm nhà cung cấp

Tài liệu tham khảo

Nghiên cứu quá trình thay thế celestine (SrSO4) bằng strontianite (SrCO3) trong dung dịch nước tại chỗ và theo thời gian thực bằng phương pháp phổ Raman sử dụng buồng chứa lưu chất.
Minerals 2024, 14(2), 164 DOI
Nghiên cứu này khảo sát quá trình thay thế celestine (SrSO₄) bằng strontianite (SrCO₃) trong dung dịch natri cacbonat (Na₂CO₃) bằng phương pháp quang phổ Raman sử dụng buồng chứa lưu chất (fluid-cell Raman spectroscopy) – một kỹ thuật cho phép theo dõi các phản ứng thay thế khoáng vật theo thời gian thực và ngay tại chỗ (in situ). Phản ứng này có ý nghĩa quan trọng trong công nghiệp sản xuất stronti cacbonat – hợp chất được ứng dụng làm pháo hoa, nam châm, sơn phát quang, hợp kim, chất điện phân, sản phẩm y tế và trong sản xuất thủy tinh – và diễn ra theo cơ chế hòa tan – kết tủa liên kết tại bề mặt tiếp xúc. Các tác giả đã thực hiện hai loạt thí nghiệm: thí nghiệm với mẫu bột trong dung dịch Na₂CO₃ có nồng độ mol tương đương ở nhiệt độ 30–60°C, và thí nghiệm với tinh thể đơn trong dung dịch Na₂CO₃ 1 M ở 21°C; kết quả cho thấy ba chế độ động học riêng biệt với năng lượng hoạt hóa lần lượt là 276 ± 11 kJ/mol (giai đoạn hòa tan ban đầu), 71,8 ± 1,7 kJ/mol (giai đoạn hòa tan – kết tủa liên kết tại bề mặt) và 27,1 ± 0,9 kJ/mol (giai đoạn bị kiểm soát bởi quá trình khuếch tán/vận chuyển). Các phát hiện này chứng minh rằng phương pháp quang phổ Raman sử dụng buồng chứa lưu chất mang lại độ phân giải thời gian và không gian vượt trội trong việc nghiên cứu động học thay thế khoáng vật, cho phép ghi nhận những thay đổi diễn ra trong thời gian ngắn mà các phương pháp phân tích ngoại vi (ex situ) truyền thống không thể thực hiện được.

Yêu cầu báo giá

Nhận báo giá từ nhiều nhà cung cấp trong 24 giờ

Gửi RFQ ngay

Yêu cầu báo giá

Stronti Cacbonat (Strontium Carbonate) - CAS 1633-05-2