Mô tả sản phẩm

Triphenylen (còn gọi là 9,10-Benzophenanthren, Triphenylene) là một hydrocarbon thơm đa vòng (PAH) bao gồm bốn vòng benzen hợp nhất, có cấu trúc đối xứng D₃ₕ. Đây là một hợp chất tinh thể màu trắng, có khả năng phát quang và dẫn điện, được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu vật liệu hữu cơ, đặc biệt là trong các linh kiện điện tử hữu cơ như OLED, transistor hiệu ứng trường (OFET) và pin mặt trời hữu cơ. Ngoài ra, nó còn được dùng làm tiền chất để tổng hợp các dẫn xuất phức tạp hơn, như các phối tử cho xúc tác và các phân tử có hoạt tính quang học. Trong hóa học phân tích, triphenylen được sử dụng làm chất chuẩn cho sắc ký khí (GC) và phổ khối (MS) nhờ độ ổn định cao và đặc điểm phổ rõ ràng.

Lưu ý an toàn: Triphenylen là một PAH và có thể là chất độc tiềm tàng. Cần tránh hít bụi hoặc tiếp xúc với da. Có thể gây kích ứng da, mắt và đường hô hấp. Đeo găng tay, kính bảo hộ và khẩu trang khi xử lý. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và xa các chất oxy hóa mạnh. Xử lý chất thải theo quy định địa phương về hợp chất PAH.

Tính chất

Tinh thể hoặc bột màu trắng đến trắng ngà (White to off-white crystalline solid or powder) Không mùi hoặc mùi nhẹ đặc trưng của hydrocarbon thơm Khối lượng phân tử: 228.29 g/mol Điểm nóng chảy: 198–200°C Điểm sôi: 438°C (ở 760 mmHg) Độ tan: không tan trong nước, tan tốt trong các dung môi hữu cơ như toluene, chloroform, dichloromethane, acetone; tan vừa phải trong ethanol và methanol Mật độ: ~1.15 g/cm³ Có tính thăng hoa nhẹ Ổn định ở điều kiện thường, tránh nhiệt độ cao và các chất oxy hóa mạnh Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát

Chưa có nhà cung cấp

Sản phẩm này chưa có nhà cung cấp nào

Gửi yêu cầu tìm nhà cung cấp

Tài liệu tham khảo

Sự hấp phụ heli và hydro trên triphenylene và 1,3,5-triphenylbenzene
Molecules 2022, 27(15), 4937 DOI
Nghiên cứu của Bergmeister và cộng sự (2022) khảo sát quá trình hấp phụ vật lý của heli (He) và hydro (H₂) trên các cation hydrocarbon thơm đa vòng (PAH)—cụ thể là triphenylene (TPL, C₁₈H₁₂), một phân tử phẳng, và 1,3,5-triphenylbenzene (TPB, C₂₄H₁₈), một phân tử có hình dạng cánh quạt—bằng cách sử dụng phương pháp khối phổ độ phân giải cao kết hợp với các mô phỏng động lực học phân tử cổ điển và lượng tử (dựa trên tích phân đường). Các thí nghiệm cho thấy các phức chất HeₙTPL⁺ thể hiện độ bền tăng cường tại các giá trị n = 2, 4 và 6 nguyên tử heli; các tính toán lượng tử lý giải điều này là do sự sắp xếp tập trung cao độ của các nguyên tử heli phía trên các vòng carbon (đáng chú ý là 2 nguyên tử He nằm ở hai bên vòng trung tâm khi n = 2, và 6 nguyên tử He nằm trên ba vòng ngoài cùng khi n = 6), cùng với một điểm bất thường được dự đoán nhưng bị che khuất trong thực nghiệm tại n = 14 do nhiễm tạp chất nước. Đối với hệ (H₂)ₙTPL⁺, các "số ma thuật" tương tự (n = 2, 4, 6) cũng xuất hiện, mặc dù kích thước lớn hơn và hành vi lượng tử của hydro dẫn đến một số khác biệt về cấu trúc so với heli. Ngược lại, hệ HeₙTPB⁺ cho thấy dấu hiệu bền vững hơn tại n = 2, 4 và có thể là 11, nhưng sự tương đồng với lý thuyết lại kém hơn do TPB⁺ có tính linh động cấu trúc (fluxional)—tồn tại dưới dạng các đồng phân đối xứng (s) và phản đối xứng (a) có mức năng lượng gần như tương đương và rào cản chuyển đổi lẫn nhau rất thấp—khiến cho giả định về chất nền cứng trở nên không còn phù hợp. Nghiên cứu này làm nổi bật cách hình học của chất nền, kích thước của chất bị hấp phụ và sự phi định xứ lượng tử cùng nhau chi phối sự hình thành các lớp hấp phụ tương thích trên các khuôn mẫu phân tử.

Yêu cầu báo giá

Nhận báo giá từ nhiều nhà cung cấp trong 24 giờ

Gửi RFQ ngay

Yêu cầu báo giá

Triphenylen (9,10-Benzophenanthren) - CAS 217-59-4