5-Amino-4-cyanopyrazole
5-Amino-4-cyanopyrazole (3-Amino-4-pyrazolecarbonitrile) là trung gian tổng hợp dược phẩm quan trọng, được sử dụng chủ yếu trong tổng hợp thuốc an thần gây ngủ Zaleplon và các dẫn xuất pyrazole có hoạt tính sinh học khác.
Tá dược, hoạt chất, nguyên liệu API
5-Amino-4-cyanopyrazole (3-Amino-4-pyrazolecarbonitrile) là trung gian tổng hợp dược phẩm quan trọng, được sử dụng chủ yếu trong tổng hợp thuốc an thần gây ngủ Zaleplon và các dẫn xuất pyrazole có hoạt tính sinh học khác.
Nitrat fenticonazole (Fenticonazole nitrate) là thuốc kháng nấm thuộc nhóm imidazole, được sử dụng điều trị nhiễm nấm âm đạo (viêm âm đạo do Candida), nhiễm nấm da và các bệnh nhiễm nấm do dermatophytes, nấm men và các loại nấm khác gây ra.
Axit 4-aminosalicylic (4-Aminosalicylic acid, PAS) là một kháng sinh thuộc nhóm salicylat, được sử dụng kết hợp với các thuốc khác trong điều trị bệnh lao kháng thuốc, và cũng có hoạt tính chống viêm nhẹ.
4-(2-Bromoacetyl)benzonitrile là hợp chất halomethylketone thơm bifunctional quan trọng, là trung gian tổng hợp trong ngành dược phẩm và nông dược, đặc biệt trong tổng hợp thuốc kháng nấm Isavuconazole và các chất ức chế GSK-3. Nhóm bromoacetyl và nhóm cyano cho phép tham gia nhiều phản ứng tổng hợp đa dạng.
3-Butyn-1-ol (Homopropargyl alcohol) là alcohol alkyne đầu cuối quan trọng, là trung gian tổng hợp đa năng trong ngành dược phẩm, nông dược, hương liệu và polymer. Được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp Fexofenadine, Rizatriptan, các hợp chất furanone và trong phản ứng click chemistry (CuAAc).
N-Fmoc-L-isoleucin (Fmoc-Ile-OH) là một axit amin được bảo vệ nhóm Fmoc, được sử dụng làm khối xây dựng quan trọng trong tổng hợp peptide pha rắn (SPPS) để sản xuất các peptide và protein có hoạt tính sinh học, thuốc và vật liệu sinh học.
1-Bromo-3-iodobenzen là một hợp chất thơm dihalogen hóa, được sử dụng làm khối xây dựng đa năng trong tổng hợp hữu cơ, đặc biệt trong các phản ứng ghép chéo (Suzuki, Sonogashira, Heck) để tạo ra các phân tử phức tạp cho dược phẩm, hóa chất nông nghiệp và vật liệu tiên tiến.
Axit 4-cloro-3-nitrobenzoic là một acid benzoic thế kép, được sử dụng làm chất trung gian tổng hợp quan trọng trong sản xuất dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm và các hợp chất hữu cơ đa chức năng.
4-Chloropyridine hydrochloride là muối hydrochloride của 4-chloropyridine, là trung gian tổng hợp quan trọng trong ngành dược phẩm, nông dược và hóa chất tinh tế. Nhóm clo ở vị trí 4 của vòng pyridine là nhóm rời tốt, cho phép tham gia các phản ứng thế nucleophilic aromatic (SNAr), Suzuki cross-coupling và các phản ứng chuyển đổi halogen khác.
Methyl L-prolinate hydrochloride là dẫn xuất ester methyl của acid amin L-proline dạng muối hydrochloride, được sử dụng rộng rãi làm trung gian tổng hợp peptide, hóa chất tinh tế và dược phẩm, đặc biệt trong tổng hợp các phân tử có hoạt tính sinh học chứa khung pyrrolidine.
Axit 4-clorobenzoic (4-Chlorobenzoic acid) là một acid carboxylic thơm chứa clo, được sử dụng làm chất trung gian quan trọng trong tổng hợp dược phẩm, hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm và các hợp chất hữu cơ đa chức năng.
2,5-Dibromo-3-methylpyridin là một dẫn xuất pyridin chứa brom, được sử dụng làm khối xây dựng quan trọng trong tổng hợp hóa dược, thuốc bảo vệ thực vật và các hợp chất hữu cơ đa chức năng, đặc biệt trong các phản ứng ghép chéo và biến đổi nhóm chức.
Desmopressin (DDAVP) là chất tương tự tổng hợp của hormone vasopressin tự nhiên, là chất chủ vận thụ thể V2 chọn lọc, được chỉ định điều trị đái tháo nhạt trung ương, đái dầm đêm, nocturia và các rối loạn chảy máu nhẹ đến trung bình (bệnh máu khó đông A, bệnh von Willebrand type I).
Tanshinone IIA là một diterpenoid quinone tự nhiên được chiết xuất từ cây Salvia miltiorrhiza (Đan sâm), có hoạt tính bảo vệ tim mạch, chống viêm, chống oxy hóa và kháng u, được sử dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm và nghiên cứu khoa học.
Pantoprazol là một thuốc ức chế bơm proton (PPI) thế hệ thứ hai, được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh liên quan đến tăng tiết acid dạ dày như viêm loét dạ dày - tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) và hội chứng Zollinger-Ellison.
2,4-Dicloquinazolin là một hợp chất dị vòng chứa hai nguyên tử clo, được sử dụng làm chất trung gian then chốt trong tổng hợp dược phẩm, hóa chất bảo vệ thực vật và các dẫn xuất quinazoline có hoạt tính sinh học.
8-Bromo-7-but-2-ynyl-3-methyl-1-[(4-methylquinazolin-2-yl)methyl]purine-2,6-dione là một dẫn xuất purine-dione đa chức năng, được sử dụng làm chất trung gian chuyên biệt trong nghiên cứu dược phẩm, hóa học tổ hợp và thiết kế thuốc mới, đặc biệt là các chất ức chế enzyme và tác nhân điều trị ung thư.
(Trifluoromethyl)trimethylsilane (TMSCF₃) là chất trifluoromethyl hóa nucleophilic quan trọng nhất, được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hữu cơ để đưa nhóm trifluoromethyl (-CF₃) vào các phân tử hữu cơ, đặc biệt trong công nghiệp dược phẩm và nông dược nhằm tăng cường độ bền chuyển hóa và thay đổi tính chất của hợp chất.
Hiển thị 325 - 342 trong tổng số 1927 sản phẩm